• 0943 666 038
  • 0916 557 639
Hỗ trợ trực tuyến
  • han@vietphat.com
    0938 927 339
  • trung@vietphat.com
    0915 216 171
  • hon@vietphat.com
    0916 557 639
  • sales@vietphat.com
    0943 666 038
  • sales1@vietphat.com
    0937 692 248
Trang chủ » Tin tức » Giái pháp kỹ thuật » Tính chọn cấp độ lọc, lưu lượng gió, cột áp quạt cho phòng sạch

Tính chọn cấp độ lọc, lưu lượng gió, cột áp quạt cho phòng sạch

1.1 Chọn lọc thô và lọc thứ cấp: • Theo nguyên lý lọc sơ cấp (G2-G4) lọc được hạt bụi lớn gần 10µ và lọc thứ cấp lọc được hạt bụi khoảng 0.4µ.

1.1 Chọn lọc thô và lọc thứ cấp:

• Theo nguyên lý lọc sơ cấp (G2-G4) lọc được hạt bụi lớn gần 10µ và lọc thứ cấp lọc được hạt bụi khoảng 0.4µ.

• Đối với hệ HVAC thì ta chỉ chọn 2 cấp lọc thô và lọc thứ cấp theo tiêu chuẩn EN 779. Ta chọn cấp G4 và F7 hoặc F8. Nếu có yêu cầu cao hơn thì chọn F5 và F9.

• Chi tiết về ứng dụng cho các loại bụi thông thường theo sơ sau:

 

1.2 Chọn lọc HEPA & ULPA theo tiêu chuẩn phòng sạch.

• Class 100.000 (cấp độ D theo GMP) chọn HEPA H13.

• Class 10.000 (cấp độ C) chọn HEPA cấp độ lọc H14.

 Class 1.000 đến 100 (cấp độ A & B) chọn ULPA cấp độ lọc U15.

• Class 1 đến 10 chọn ULPA cấp độ lọc U17.

   * Chú ý:

• Khi dùng lọc HEPA thì ta nên dùng lọc sơ cấp và thứ cấp để bảo vệ nó.

• Tổng tổn áp qua 3 cấp lọc vào khoảng 800Pa -1000 Pa. chú ý khi chọn cột áp quạt thổi qua lọc.

 

2.Hướng dẫn chọn bộ lọc không khí cho phòng sạch

Lưu lương gió sạch cần cho hệ thống

• Q=V x AC trong đó

• Q: lưu lượng không khí sạch cho hệ thống (m3/h)

• A/C: (Air change) số lần thay đổi không khí/giờ

 V: (Volume) thể tích phòng sạch

Tại mỗi lọc đều có ghi lưu lượng (công suất) lọc.

Như vậy số lượng lọc cần dùng = Q/ lưu lượng lọc.

Ví dụ:

Ta có thể tích phòng sạch = W x D x H = 4 x 3 x 3 = 36 m3

– Số lần trao đổi gió theo tiêu chuẩn phòng class 10,000 là  40 lần/giờ

– Lưu lượng cần lọc trong 1 giờ là = 36 x 40= 1440 m3/h (Lưu lượng lọc cần chọn phải lớn hơn 1440 m3/h)

Kích thước theo standard lọc thô và thứ cấp là:

– 287 x 592 x độ dày =1700 m3/h, loại 490 x 592 x độ dày = 2850, loại 592 x 592 x độ dày = 3400m3/h.

– Vậy ta chọn 1 sơ cấp G4 kích thước 289 x 594 x 46 mm và 1 lọc túi thứ cấp F8 kích thước.

   287 x 592 x 530 mm. (3 túi)

– Nếu cấp độ sạch là Class 10.000 tốc độ gió tại miệng ra yêu cầu 0.45m/s thì ta chọn lọc HEPA, H13 kích thước 762 x 1220 x 69 mm , lưu lượng 1500 m3/h.

Trong trường hợp không yêu cầu tốc độ gió thì ta chỉ chọn 1 HEPA H13 610 x610 x149 mm, lưu lượng 1700 m3/h là được.

 

B. Chọn quạt thông gió

1. Lưu lượng quạt:

Tiếp theo ví dụ trước ta chọn quạt với lưu lượng = 1440m3/h + tổn thất trong quá trình vận chuyển không khí.

2. Cột áp quạt:

Cột áp quạt = Tổng tổn thất áp qua các cấp lọc + tổn thất áp trên đường ống và các thiết bị khác.

Tổn thất áp khi tắc nghẹt phải thay thế lọc khư sau:

• Lọc sơ cấp (G2-G4) chênh áp thay thế 250 Pa

 Lọc thứ cấp (F5-F9) chênh áp thay thế 450 Pa

• Lọc HEPA (H10-U17) chênh áp thay thế 600 Pa 

Tổng tổng thất 3 cấp vào khoảng 1300 Pa. Tuy nhiên 3 cấp lọc không đồng thời tắc nghẹt cùng một lúc do vậy nếu tiết kiệm ta nên chọn tổn thất 3 cấp khoảng khoảng 800 -1000 là được.

Danh mục tin tức

Tin tức mới nhất