• 0943 666 038
  • 0916 557 639
Hỗ trợ trực tuyến
  • han@vietphat.com
    0938 927 339
  • trung@vietphat.com
    0915 216 171
  • hon@vietphat.com
    0916 557 639
  • sales@vietphat.com
    0943 666 038
  • sales1@vietphat.com
    0937 692 248
Trang chủ » Tin tức » Giái pháp kỹ thuật » Đo chất lượng không khí và độ chênh lệch áp suất

Đo chất lượng không khí và độ chênh lệch áp suất

Đo chất lượng không khí và độ chênh lệch áp suất

Ngày Đăng : 19/01/2015 - 9:55 PM

Một phòng sạch bắt buộc phải có đủ không khí sạch cung cấp để làm loãng và loại bỏ bụi bẩn phát sinh trong phòng. Đối với phòng sạch đa hướng độ sạch của nó được phân loại một cách trực tiếp liên quan đến không khí cấp; càng nhiều không khí được cung cấp thì độ sạch càng cao hơn.

Một phòng sạch bắt buộc phải có đủ không khí sạch cung cấp để làm loãng và loại bỏ bụi bẩn phát sinh trong phòng. Đối với phòng sạch đa hướng độ sạch của nó được phân loại một cách trực tiếp liên quan đến không khí cấp; càng nhiều không khí được cung cấp thì độ sạch càng cao hơn. Đối với phòng sạch đơn hướng, cấp độ sạch phụ thuộc vào vận tốc gió cấp. Lưu lượng và vận tốc được quyết định trong giai đoạn thiết kế. Do đó việc kiểm tra thông số ban đầu so với thiết kế là cần thiết, cũng như việc kiểm tra đinh kì các thông số trong suốt quá trình hoạt động để đảm bảo chất lượng không khí đạt yêu cầu. Để đảm bảo rằng phòng sạch luôn. Để đảm bảo không khí trong phòng sạch luôn di chuyển từ nơi sạch đến nơi ít sạch hơn, cần đảm bảo chênh lêch áp suất dương giữa hai khu vực.

Việc này thông thường được tiến hành khi đã đảm bảo khí cấp và lưu lượng, tức là các điều kiện về điều hòa không khí đã cân bằng.

10.1 Chất lượng không khí

Các công ty chuyên dụng thường tiến hành việc đo kiểm và hiệu chỉnh lưu lượng khí cấp và khí xả khi phòng sạch được khai thác. Tuy nhiên, các cách kiểm tra đơn giản khác cũng được sử dụng để xác định chất lượng không khí vẫn được duy trì tốt. Một vài loại thiết bị có thể được sử dụng để đo chất lượng không khí. Chúng thường được sử dụng cho phòng sạch thổi gió từ trên xuống:

  • Sử dụng chụp thông gió cho việc đo lưu lượng
  • Sử dụng máy đo gió để đo vận tốc gió.

Trong các phòng thông gió đa hướng, lưu lượng khí cấp và xả có thể được đo trong đường ống. Các công ty chuyên dụng sử dụng các dụng cụ như ống Pi lô để làm việc này.

Ống Pi lô được lắp vào đường ống dẫn khí để đo vận tốc trong ống; sau đó có thể tính được lưu lượng khí cấp. Tuy nhiên, thường lưu lượng được đo trong phòng sạch.

 

10. l. l  Đo chất lượng không khí trong phòng sạch

Nếu không khí trong phòng được cấp qua một thiết bị lọc đầu cuối mà không qua bộ khuếch tán, thì thông số của nó sẽ được đo tại bề mặt của lọc. Ta sẽ tính lưu lượng bằng cách lấy vận tốc gió trung bình nhân với diện tích của lọc. Tuy nhiên do không khí không đồng đều khi qua lọc và tại các mép của lọc thì vận tốc gió trung rất khó xác định, do đó rất khó để đo chính xác lưu lượng của gió cấp. Khi sử dụng bộ khuếch tán khí cấp, độ không đều của lượng khí đi qua bộ khuếch tán được cải thiện, do đó thì dễ dàng đo vận tốc gió trung bình để tính chính xác lưu lượng hơn. Tương tự, những vấn đề về đọc kết quả đo cũng xảy ra ở mặt lưới xả, nhưng ngay cả khi vận tốc gió cao hơn hoặc bằng gió vào. Cách tốt nhất là dùng chụp thông gió như hình 10.1 để đo lưu lượng gió.Chụp thông gió được treo trên trần và bao kín quanh bộ khuếch tán gió cấp. Gió cấp được gom lại dễ dàng đo vận tốc gió trung bình tại miệng của chụp thông gió  và lưu lượng trên một đơn vị thời gian. Phương pháp này khắc phục những vấn đề được bàn đến ở hai đoạn trước.

10. l.  2 Máy đo gió

Máy đo gió được dùng để đo vận tốc gió của gió cấp khi qua lọc hiệu suất cao trong dòng khí đơn hướng. Máy đo gió phải được đặt đủ xa lọc để đo được đúng nhất. Khoảng cách 30cm (1,2 inches) từ lọc là khoảng cách được đưa ra.

10.1.2.1 Máy đo gió cánh quạt

Các thiết bị đo này đo vận tốc gió dựa trên nguyên tắc gió làm quay cánh quạt, mỗi chuyển động quay sẽ tạo ra dòng điện và tần số xung và được chuyển thành thông số vận tốc gió.

Ví dụ về máy đo gió cánh quạt được thể hiện trong hình 10.2. Nếu vận tốc gió đo được dưới 0.2 m/s (40 ft/phút), lực ma sát cơ học của một số máy sẽ ảnh hưởng lên chuyển động quay của cánh quạt. Một số máy đo gió có thể đo vận tốc gió trung bình  sau khoảng thời gian kéo dài. Đây là một đặc tính hữu ích khi mà vận tốc gió sau lọc và ở những khu vực khác của phòng có sự chênh lêch một ít. Do đó khó để đạt được vận tốc gió trung bình một cách chính xác mà không dùng đến dụng cụ đo.

10.1.2.2  Máy đo vận tốc gió cảm biến nhiệt

Loại máy đo gió này được sử dụng để đo gió lạnh khi nó đi qua đầu dò của thiết bị để xác định vận tốc gió. Có nhiều loại khác nhau, nhưng được sử dụng phổ biến nhất kiểu điện trở nhiệt viên, nó chuyển đổi hệ số nhiệt lạnh sang vận tốc gió. Ví dụ về đo bằng dụng cụ này được thể hiện trong hình 10.3


Dụng cụ này có thể đo được vận tốc gió thấp do đó thích hợp sử dụng trong phòng sạch. Tuy nhiên do bị giới hạn về biên độ đo nên kết quả trung bình khó xác định chính xác.

10.2 Kiểm tra độ chênh áp

Thật sự cần thiết đảm bảo rằng sự dịch chuyển của không khí trong phòng là hợp lý từ nới sạch cao đến nơi sạch thấp và không đi ngược lại.  Đo áp suất là phương pháp đo gián tiếp,dòng khí chuyển từ nơi áp suất cao đến nơi có áp suất thấp hơn. Do đó các phòng sạch cấp độ cao có áp suất cao hơn các khu vực ít sạch hơn bên cạnh. Đơn vị sử dụng để đo độ chênh áp là Pascals, tuy nhiên đơn vị cũ hơn là  inch water gauge đôi khi vẫn được sử dụng (12Pa = 0.05 inch water gauge). Độ chênh áp phổ biến chấp nhận là chênh lệch 10 hay 15 Pa giữa hai khu vực phòng. 15 Pa là chênh lệch thông thường giữa phòng sạch và phòng thường, 10 Pa là giữa hai phòng sạch. Vấn đề có thể xảy ra khi cố gắng đạt độ chênh áp yêu cầu khi kết nối nhiều khu vực mở rộng lại với nhau như khi cung cấp cho các phòng nhiều khoang. Để đạt được độ chênh áp khuyến nghị cần có một lượng không khí lớn đi qua phòng nhiều khoang kể cả các khu vực bị hạn chế về không gian, hoặc chấp nhận độ chênh áp thấp hơn. Cần chấp nhận độ chênh áp thấp hơn miễn sao đảm bảo những thông số quan trọng thí dụ dòng khí luôn đúng hướng. Tuy nhiên nó có thể khó để  thuyết phục mọi người theo đúng lý luận là nó có thể đạt tiêu chuẩn về độ chênh áp của phòng sạch.

10.2. 1  Dụng cụ đo độ chênh áp

Áp kế có khả năng đo chênh áp trong khoảng từ 0-60 Pa (0-0.25 inch water) được sử dụng để đo độ chênh áp giữa hai phòng sạch. Các loại thường được sử dụng là áp kế nghiêng, đồng hồ đo áp Magnehelic hay đồng hồ đo áp điện tử. Áp kế nghiêng hoạt động bằng các đẩy chất lỏng trong ống nghiêng. Áp kế nghiêng trong hình 10.4 đo độ chênh áp thấp trong ống nghiêng lên đến khoảng 60 Pa. Khi đo áp suất thì cột chất lỏng trong ống dâng lên sau đó hạ xuống nhờ đó đo được độ chênh áp áp. Áp kế loại này cũng cho phép đó áp suất cao hơn ứng dụng trong nhiều trường hợp thí dụ đo tổ thất áp suất qua lọc khí, nơi có tổn thất áp suất dao động trong khoảng 100 đến 500 Pa.

 

Đống hồ đo áp trong hình 10.5 hoạt động dựa trên áp suất tác động, kết quả thể hiện trên vạch số. Chuyển động của kim thông qua lực hút nam châm. Một số series áp kế thường đo độ chênh áp được bên ngoài phòng sạch do đó dễ dàng ghi nhận và kiểm tra. Áp suất có thể cũng được chuyển tiếp thành tín hiệu điện tử đến phòng quản lý hệ thống.

10.2.2 Các phương pháp kiểm tra chênh áp.

Để kiểm tra sự khác biệt giữa hai khu vực, trung tâm điều hòa không khí bắt buộc phải đảm bảo lưu lượng cấp và lưu lượng xả phải đúng và tất cả các cửa phải được đóng. Nếu độ chênh áp cần hiệu chỉnh khí xả ít lại để tăng áp suất và xả nhiều hơn để giảm áp suất. Nếu áp kế không được gắn thường trực thì ống chờ của đồng hồ áp được lắp đặt đi dưới cửa hay đi qua lưới xả khí hay van thông gió giữa các khu vực liên quan. Cần thiết đảm bảo kín cửa để không có áp suất rò rỉ chuyển động không khí dọc theo sàn gần cửa. Từ đó đọc được độ chênh áp giữa hai phòng. Trong một vài hệ thống thông gió,  áp suất trong phòng được đo tương ứng với một điểm tham chiếu. Khi hệ thống được kiểm tra, độ chênh áp giữa hai khu vực cách biệt có thể được tính bằng cách lấy hiệu số áp suất của hai khu vực cần đo. 

Các báo nhận

Hình 10.1 được sao chép theo sự cho phép của TSI Inc. Hình 10.4 và 10.5  được sao chép theo sự cho phép của Dwyer.

Danh mục tin tức

Tin tức mới nhất